(to) stand in line là gì? Stand in là gì?

(to) stand in line

xếp hàng (ở quầy thanh toán)

(to) stand in line

They have to stand in line and wait their turn.

Họ phải đứng xếp hàng và đợi đến lượt mình.

Stand in là gì?

“STAND IN” TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Stand in

Cách phát âm: /stænd ɪn/

Loại từ: cụm động từ của động từ Stand

 CÁC ĐỊNH NGHĨA CỦA “STAND IN”:

Stand in: từ được dùng để nói việc làm thay thế công việc của ai đó trong một khoảng thời

gian ngắn trong khi họ không thể làm việc.

  • Since her employee was sick, she had to find someone else to stand in the place. It is also very difficult to find people urgently like now and have to pay more than usual, but they also have to hire someone else otherwise they will not have enough people to serve.
  • Do cô ấy bị bệnh rồi nên phải kiếm người khác làm việc thay cho cô ấy. Việc tìm người gấp như lúc này cũng gặp rất nhiều khó khăn và phải trả nhiều tiền hơn so với bình thường nhưng họ cũng phải thuê một người khác nếu không thì họ sẽ không có đủ người để phục vụ.
  • No matter how hard she tries to go to work, she still can’t get out of bed to go to work. She had to let Jack stand in for her today and had to work twice as much as usual.
  • Dù rất cố gắng đi làm, cô ấy vẫn không thể nào rời giường để đi làm được. Cô ấy đành phải để Jack làm thay cho cô ấy vào ngày hôm nay và phải làm việc gấp đôi so với bình thường.
  • Standing in for someone in my company is a very difficult and almost impossible thing because we have to use fingerprint scanners when timekeeping.
  • Việc làm thay thế cho ai đó trong công ty của tôi là một chuyện rất khó và gần như không thể vì chúng tôi khi chấm công thì phải sử dụng máy quét vân tay.
READ  (to) have access to? access to là gì

Stand in for: thay thế vị trí tạm thời.

  • She wanted me to stand in for her as director to run the company while she was away. This is a joy to me because I have been waiting for this opportunity for a long time and today I can finally go.
  • Cô ấy muốn tôi thay thế cho chức giám đốc của cô ấy để điều hành công ty khi cô ấy đi vắng. Việc này đối với tôi là chuyện vui vì tôi chờ đợi cơ hội này rất lâu rồi hôm nay thì cuối cùng cũng có thể đi được rồi.
  • He wants to stand in for me one day because he wants to earn extra income this month. Since I was sick, I couldn’t go, so I thought it would be fine to let him take my place. But this was discovered by the landlady and she was very upset because I let someone else do it for me even though I told her in advance.
  • Anh ấy muốn làm thay thế tôi một ngày vì anh ấy muốn kiếm thêm thu nhập tháng này. Do tôi bị bệnh, tôi không thể đi được nên tôi nghĩ cứ để cho anh ấy làm thay thế tôi cũng được. Nhưng việc này lại bị bà chủ phát hiện và bà ấy rất khó chịu vì tôi để cho người khác làm thay dù tôi đã có nói trước với bà rồi.

NHỮNG TỪ ĐỒNG NGHĨA VỚI “STAND IN”:

Từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
alternate Luân phiên
double gấp đôi
proxy Ủy quyền
backup sao lưu
second thứ hai
surrogate thay thế
understudy học việc
READ  The context of something là gì? Bối cảnh trong tiếng Anh là gì?

  • He and I alternate processing all the paperwork to finish the job quickly because we were quite tired after doing a lot of work. Right now I just need to lie down and fall asleep immediately.
  • tôi và anh ấy thay phiên nhau xử lý hết số giấy tờ đẻ hoàn thành công việc thật nhành vì cả cũng đã khá mệt sau khi làm một khối lượng công việc quá lớn. Tôi hiện tại chỉ cần nằm xuống là có thể ngủ ngay lập tức.
  • We always have a backup plan that can be taken care of if the first plan doesn’t go as planned. This backup is natural because it is really necessary to be able to solve the job faster if something unexpected happens.
  • chúng tôi lúc nào cũng có kế hoạch dự phòng để có thể đem ra xử lý nếu như kế hoạch đầu không như dự tính. Việc dự phòng này là việc đương nhiên vì thực sự nó rất cần thiết để có thể giải quyết công việc nhanh chóng hơn nếu có việc gì bất trắc diễn ra.
  • I considered surogating this houseworker with another because this houseworker was neither careful nor cooked to my taste. Even though I don’t have the heart to fire her, she has been working at my house for more than 2 years now, I still have to do it.
  • Tôi đã tính đến việc phải thay thế người làm việc nhà này bằng một người khác vì người làm việc nhà này không được cẩn thận cũng như không nấu ăn hợp với khẩu vị của tôi. Dù tôi cũng không nỡ đuổi việc cô ấy, cô ấy cũng làm ở nhà tôi hơn 2 năm này, tôi vẫn phải làm vậy.
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply