(to) make sense là gì? Cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng make sense?

(to) make sense

có ý nghĩa

I wouldn’t like to say anything else and it doesn’t make sense to talk about the past.

Em sẽ không nói gì nữa và cũng chẵng còn ý nghĩa gì khi nhắc lại quá khứ.

“MAKE SENSE” TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Make sense

Cách phát âm: /meɪk / sens /

Định nghĩa:

Make sense là một cụm động từ và cũng là một thành ngữ khá thông dụng trong giao tiếp. Bởi vậy, cả người bản xứ và người học tiếng Anh đều thường xuyên sử dụng cụm từ này như một cụm từ thông dụng. Make sense không mang nghĩa đen mà ám chỉ một hành động khác. “Make” là một từ đa nghĩa, nhưng nếu làm động từ chính trong câu thì sẽ có nghĩa là “làm, làm cho, khiến cho”. Còn “sense” khi là động từ thì mang nghĩa là “cảm thấy, cảm giác”. Kết hợp “make” và “sense” với nhau, nhiều bạn sẽ lầm tưởng ý nghĩa của nó là “làm cho ai cảm thấy thế nào”.

Tuy nhiên, ý nghĩa của “make sense” lại hoàn toàn khác. Make sense là làm cho cái gì dễ hiểu, trở nên hợp lý, làm cho cái gì thuận tiện hoặc làm cho có nghĩa.

Loại cụm từ trong Tiếng Anh:

Make sense được sử dụng trong câu với vai trò cụm động từ, bổ sung cho chủ ngữ.

READ  (be) similar to là gì? Similar to là gì?

Khi đặt câu, chúng ta chia thì của make sense theo chủ ngữ.

That makes sense because the more you know about something, the more confident you will feel.
Điều đó là hợp lý vì bạn càng biết nhiều về một điều gì đó , bạn sẽ cảm thấy càng tự tin hơn lần trước

 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP VÀ CÁCH SỬ DỤNG “MAKE SENSE” TRONG TIẾNG ANH:

Cấu trúc “make sense” ở thì hiện tại đơn:

Thể khẳng định:

CHỦ NGỮ + MAKE(S/ES) SENSE + TÂN NGỮ…

  • that makes sense to do so i should do it.
  • Đó là điều hợp lí mà tôi nên làm

Thể phủ định:

CHỦ NGỮ  + DON’T/DOESN’T + MAKE SENSE + TÂN NGỮ…
  • This does not make sense, we do not have any aircraft that far away to avoid the accident.
  • Điều này không hợp lý, chúng ta không có máy bay nào ở xa vậy có thể kịp tránh nạn.

Thể nghi vấn:

DO/DOES + CHỦ NGỮ  + MAKE SENSE…?
  • Now, does that no make sense for problem?
  • Bây giờ, không có hợp lí cho vấn đề?

Cấu trúc “make sense” ở thì quá khứ đơn:

Thể khẳng định:

CHỦ NGỮ + MADE SENSE + TÂN NGỮ…
  • Least that much made sense for her in life.
  • Ít nhất điều đó có ý nghĩa đối với cô ấy trong cuộc sống.

Thể phủ định:

CHỦ NGỮ + DIDN’T + MAKE SENSE + TÂN NGỮ …
  • It didn’t make sense than you ever did.
  • Nó không có hợp lí hơn những gì bạn từng làm.

Thể nghi vấn:

DID + CHỦ NGỮ  + MAKE SENSE…?
  • Did you think that makes sense?
  • Bạn có nghĩ rằng điều đó có hợp lí?
READ  (Be) in touch with someone là gì? In touch là gì?

Cấu trúc “make sense” ở thì tương lai đơn

Thể khẳng định

CHỦ NGỮ + WILL + MAKE SENSE + TÂN NGỮ…
  • This will  make sense when I go to the bank now to get a loan to buy this car tomorrow.
  • Điều này sẽ có ý nghĩa khi tôi đến ngân hàng ngay bây giờ để vay mua chiếc xe này vào ngày mai.

Thể phủ định:

CHỦ NGỮ + WON’T + MAKE SENSE + TÂN NGỮ …
  • This matter won’t make sense when you come to my house and apologize for the mistakes it made.
  • Vấn đề này sẽ không có ý nghĩa khi anh đến nhà tôi xin lỗi về những sai lầm đã gây ra.

Thể nghi vấn:

WILL  + CHỦ NGỮ +  MAKE SENSE?
  • Will you try to make sense to convince me to invest in you?
  • Bạn sẽ cố gắng thuyết phục hợp lí tôi đầu tư vào bạn chứ?

3. NHỮNG CỤM TỪ ĐI VỚI “MAKE SENSE” THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH:

Make sense to somebody: hợp lí/ý nghĩa với ai đó

  • This test today makes sense to me!
  • Bài kiểm tra hôm nay có ý nghĩa đối với tôi!

Make sense of something: Hãy hiểu điều gì đó

  • Whichever way you look, you just can’t make sense of the problem she explained.
  • Dù nhìn theo cách nào, bạn cũng không thể hiểu được vấn đề mà cô ấy giải thích.

Make any sense: không hợp lí,vô lí

  • It would not make any sense to say how a natural process is specifically formed.
  • Sẽ là vô lý để nói rằng một quá trình tự nhiên được hình thành cụ thể như thế nào

Make sense for somebody: Có ý nghĩa/hợp lí đối với ai đó

  • I suppose it would make sense for you to move comeback home.
  • Tôi cho rằng sẽ rất hợp lý khi bạn chuyển về nhà.
READ  be honest with (oneself and others)? Be honest là gì?

make talk sense: nói chuyện có hợp lí

  • It makes talk sense at this point to  about the most contractible issue for problem.
  • Tại thời điểm này, nói về vấn đề dễ hiểu nhất là có ý nghĩa cho vấn đề này.
  • If he makes talk sense, I will have a conversation with his boss.
  • Nếu anh ấy nói chuyện hợ lý, tôi sẽ có một cuộc hộp với sếp của anh ấy.

II. MỘT SỐ TỪ HAY ĐI CÙNG MAKE SENSE

Với ý nghĩa của mình, khi make sense đi cùng với một số từ/ cụm từ khác sẽ cho ra một cấu trúc với những ý nghĩa khác nhau. Ví dụ như:

– Make sense to somebody: Dễ hiểu với ai, có ý nghĩa với ai

– Make sense for somebody: Thuận tiện cho ai

– Make sense of something: Dễ hiểu/ có ý nghĩa với cái gì/ việc gì

– Make any sense: Không logic, không hiểu gì

Để có thể rõ hơn về cấu trúc của những từ/cụm từ đi kèm với make sense, bạn có thể tham khảo những cụm từ phổ biến với make sense dưới đây:

  • Make sense of something: hiểu được điều gì đó/ việc gì đó, hiểu ý nghĩa của điều đó/ việc gì đó
  •  That makes sense: cái đó có vẻ hợp lí đấy
  •  Am I making sense?: tôi nói có dễ hiểu hay không?
  • That certainly makes sense: điều đó chắc chắn có ý nghĩa
  • Talk sense: không nói về…, không nói vớ vẩn
  •  It makes no sense: điều đó không có ý nghĩa
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply