(to) hit it off with s.o là gì? HIT ON NGHĨA LÀ GÌ?

(to) hit it off with s.o

ăn ý với ai, tâm đầu ý hợp với ai

(to) hit it off with s.o

Peter and Alan hit it off at the meeting last week.

Peter và Alan đã rất ăn ý với nhau trong cuộc họp tuần trước.

HIT ON NGHĨA LÀ GÌ?

 Hit on được phát âm là / hɪt ɑn/

Loại từ: cụm động từ

Trong tiếng Anh, cụm từ hit on được định nghĩa là:

to show someone that you are sexually attracted to them

Nghĩa là để cho ai đó thấy rằng bạn bị họ hấp dẫn về mặt tình dục.

Để biểu đạt ý bị ai đó hấp dẫn về mặt tình dục, chúng ta dùng cụm từ hit on

CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG CỤM TỪ HIT ON

Hit on ngoài đứng độc lập và được sử dụng như một động từ thì còn có thể sử dụng với các cấu trúc dưới đây:

to show someone in a direct way that you are attracted to him or her

Nghĩa là để cho ai đó thấy một cách trực tiếp rằng bạn bị thu hút bởi họ

Ngoài ra, sự kết hợp này còn mang một ý nghĩa khác, đó là xin tiền, yêu cầu tiền từ một ai đó.

to think of an idea unexpectedly or unintentionally

Nghĩa là để nghĩ ra một ý tưởng một cách bất ngờ hoặc không cố ý

Trong một số trường hợp, hit on something ý chỉ bị đánh, đập vào đâu đó. Ví dụ, hit on the head: bị đánh vào đầu, hit on the book: tìm thấy cuốn sách,…

READ  (To) regard as something là gì? Regard là gì?

Chúng ta có thể dùng hit on sombody/someone hoặc hit on something đều được

Như vậy, khi hit on kết hợp cùng something thì nó không còn mang nghĩa cho ai đó thấy bạn bị họ hấp dẫn về mặt tình dục nữa mà đã chuyển sang ý nghĩa liên quan đến việc nảy ra ý tưởng mới. Bạn nên lưu ý để tránh việc sử dụng nhầm ngữ cảnh nhé.

VÍ DỤ ANH VIỆT

Để hiểu hơn về cách dùng cụm động từ hit on trong từng ngữ cảnh, hãy bắt đầu xem xét và phân tích những ví dụ sau:

  • Some women hit on him while he was standing at the pub
  • Một vài phụ nữ đã hấp dẫn anh ta khi anh ta đang đứng ở quán rượu
  • When I first hit on the idea, everyone told me it would never work
  • Khi tôi lần đầu tiên bắt đầu ý tưởng, mọi người đều nói với tôi rằng nó sẽ không bao giờ thành công
  • He hit on her at the party and they went back to his house.
  • Anh ấy bị cô ấy hấp dẫn ở buổi tiệc sau đó họ về nhà anh ấy
  • A beggar hit on us when we left the restaurant
  • Một ngừoi ăn xin đã xin tiền chúng tôi khi chúng tôi rời nhà hàng
  • He is attractive and gets hit on a lot
  • Anh ấy hấp dẫn và được nhiều người chú ý
  • Married men at her workplace keep hitting on her and it’s really annoying
  • Những người đàn ông đã có gia đình ở nơi làm việc của cô ấy tiếp tục tấn công cô ấy và điều đó thực sự khó chịu
  • Well, just wear a fake wedding ring if she don’t want to get hit on
  • Thôi thì cứ đeo nhẫn cưới giả nếu cô ấy không muốn bị chú ý (hấp dẫn)
  • Her jaw was broken after she was hit on the head
  • Hàm của cô ấy bị gãy sau khi bị đánh vào đầu
  • Army using a multiple rocket launcher scored a direct hit on the steeple of a church
  • Quân đội sử dụng nhiều bệ phóng tên lửa đã bắn trúng trực tiếp vào tháp chuông của một nhà thờ
  • As the magazine have hit on hard times, the cheques of chequebook journalism have shrunk
  • Khi tạp chí gặp khó khăn, việc kiểm tra hoá đơn chứng từ báo chí đã bị thu hẹp lại
  • She stirred suddenly. She seemed to have hit on some happy idea.
  • Cô ấy đột nhiên cựa quậy. Hình như cô ấy đã có một vài ý tưởng vui vẻ.
READ  Mass media là gì?

Hit on cũng có nghĩa là đột nhiên nảy ra ý tưởng

  • She got hit on the head and she’s been a bit slow since
  • Cô ấy bị đánh vào đầu và cô ấy trở nên hơi chậm chạp kể từ đó
  • Many a bright idea has been hit on by accident
  • Rất nhiều ý tưởng sáng giá đã xuất hiện một cách tình cờ
  • If he is hit on the head by roughs, he is hit on the head
  • Nếu anh ta bị đập vào đầu bởi những cú thô bạo, anh ta sẽ bị đánh vào đầu

MỘT SỐ CỤM TỪ LIÊN QUAn

Liên quan đến cụm từ hit on, có một số từ đồng nghĩa như:

  • flirt with: bị cuốn hút
  • hook up: bắt đầu một mối quan hệ lãng mạn
  • Liên quan đến động từ hit kết hợp với giới từ có các từ như:
  • Hit back: Tấn công hoặc chỉ trích
  • Hit for: Có ai đó trả tiền hoặc quyên góp tiền
  • Hit it off with: Thích ai đó từ lần đầu tiên bạn gặp họ
  • Hit out at: Phản ứng giận dữ với những lời chỉ trích
  • Hit up: Tiêm thuốc
  • Hit upon: Cố quyến rũ để thu hút ai đó hoặc có một ý tưởng nào đó
  • Hit with: Làm ai đó ngạc nhiên bằng một vài thông tin
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply