(to) cause problem là gì? Cause là gì?

(to) cause problem

gây phiền phức

Collocations
  • cause damage: gây thiệt hại
  • cause harm: gây hại
  • cause trouble: gây rắc rối
  • cause delays: nguyên nhân gây ra sự chậm trễ
  • cause death: nguyên nhân cái chết
  • cause injury: nguyên nhân chấn thương
  • cause disease: nguyên nhân bệnh
  • possibly cause something: có thể gây ra một cái gì đó
  • probably cause something: có lẽ gây ra cái gì đó
  • likely cause something: có khả năng gây ra một cái gì đó
  • apparently cause something: dường như gây ra một cái gì đó

(to) cause problem

This defeat caused problems and some players did not come back to the team.

Sự thất bại này gây phiền phức và một số cầu thủ không quay lại nhóm.

These changes in standards often cause problems for people living in older buildings

Thay đổi này trong tiêu chuẩn thường gây phiền toái cho mọi người sống ở toà nhà cũ

cause là gì?

cause /kɔ:z/

  • danh từ
    • nguyên nhân, nguyên do, căn nguyên
      • cause and effect: nguyên nhân và kết quả
      • the causes of war: những nguyên nhân của chiến tranh
    • lẽ, cớ, lý do, động cơ
      • a cause for complaint: lý do để than phiền
      • to show cause: trình bày lý do
    • (pháp lý) việc kiện, việc tố tụng
      • to gain one’s cause: được kiện, thắng kiện
    • mục tiêu, mục đích
      • final cause: mục đích cứu cánh
    • sự nghiệp, đại nghĩa, chính nghĩa
      • revolutionary cause: sự nghiệp cách mạng
      • to fight for the just cause: chiến đấu cho chính nghĩa
    • in the cause of
    • in the cause of justice: vì công lý
    • to make commom cause with someone
      • theo phe ai, về bè với ai
  • ngoại động từ
    • gây ra, gây nên, sinh ra, làm ra, tạo ra
    • bảo, khiến, sai (ai làm việc gì)
      • to cause something to be done by somebody; to cause somebody to do something: sai ai làm việc gì

 

Phân biệt cause với make

“Cause” và “make” đều là hai động từ thường dùng khi nói về nguyên nhân, nguyên do của một sự vật, sự việc nào đó. Cũng chính vì vậy, hai từ này thường bị nhầm lẫn với nhau khi sử dụng. Thực ra, có sự khác biệt chút ít giữa “cause” và “make,” khiến cho chúng không thay thế nhau hoàn toàn được mà cần đến một vài sự biến đổi.

  1. Khi dùng với một danh từ

Trong từ điển Longman, từ “cause” được định nghĩa là “make something happen” (Làm cho cái gì xảy ra). Như vậy từ “cause” đã bao hàm luôn nghĩa của từ “make” và “happen,” và khi được dùng để chỉ một danh từ được tạo ra, chúng ta chỉ cần đặt “cause” cùng với danh từ đó. Trong khi đó, khi dùng từ “make,” chúng ta phải dùng kèm với từ “happen” hoặc một động từ tương tự (Trường hợp này sẽ được nhắc lại ở muc 2).

Ví dụ:

  • Her carelessness caused concern among her colleagues. (chứ không phải “caused a concern to happen among…”)
  • Alice put in a lot of hope to make it happen. (chứ không phải “make it”)
  •  I have no idea how to make your plan work.
  1. Khi dùng với tân ngữ và động từ

Khi dùng với một Object – tân ngữ, và kèm với động từ, “cause” được dùng theo cấu trúc “cause sb/sth to do sth.” Cấu trúc này thường dùng trong văn bản formal, kĩ thuật, hoặc học thuật. Trong khi đó, “make” được dùng như “make sb/sth do sth” – một cách nói thông thường khi diễn tả một sự vật/ người làm cho sự vật/ sự việc khác xảy ra.

READ  CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH? Hiện tại hoàn thành là gì?

Ví dụ:

  •  He caused me to lose my beloved ones.
  •  This reaction causes the water to evaporate.
  •  Hannah makes me commit to the relationship.
  •  Not everyone understands how our brain makes us focus effectively.
  1. Từ “cause” thường được dùng để biểu thị một mối quan hệ nguyên nhân – kết quả tiêu cực, trong khi từ “make” mang nghĩa trung lập hơn.

Ví dụ:

  •  Smoking causes lung cancer.
  •  A lot of traffic accidents are caused by inattentive drivers.
  1. Đặc biệt, từ “make” còn có thể được dùng với Object – tân ngữ kèm với một tính từ (Make sb/sth + Adj), trong khi từ “cause” không thể.

Ví dụ:

  •  I can believe my boss is making it harder and harder for me to work from home.
  •  Suzie decided to marry Karl because he made her so happy.
  1. Cuối cùng, động từ “cause” khi chuyển sang dạng từ thì vẫn mang nghĩa là “nguyên nhân của cái gì đó.” Thế nhưng từ “make” thì không có dạng danh từ tương đương (“Make” danh từ có nghĩa là một thương hiệu, nhãn hiệu), khi muốn sử dụng danh từ chỉ nguyên nhân, ta phải nhờ tới các từ khác như “reason,” “cause,” “drive,” “origin.”

Ví dụ:

  • The increase in teenage abortion have several causes.
  • The cause of the country’s collapsing tourism is lack of investment.
  •  Lucy made her teacher cry -> Lucy was the reason that her teacher cried.

 

See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply