(to) bump into s.o là gì? Bump into someone là gì?

Or you want a quick look: (to) bump into s.o

(to) bump into s.o

tình cờ gặp ai đó

(to) bump into s.o

They bump into each other at a train station, and become friends after realising their stories are similar.

Họ tình cờ gặp nhau ở ga xe lửa, và trở thành bạn của nhau sau khi nhận ra cả hai cùng có số phận giống nhau.

Bump into someone là gì?

https://www.youtube.com/watch?v=FGteHjNbqWg

 “ BUMP INTO” CÓ NGHĨA LÀ GÌ? CẤU TRÚC VÀ CÁCH SỬ DỤNG CỦA “BUMP INTO”

“Bump into” là một cụm động từ của động từ “ bump” Động từ “bump” ở dạng thì hiện tại thì vẫn giữ nguyên là “bump”. Nếu chia ở dạng thì quá khứ thì nó có được chia động từ là: “ bumped into”. “ Bump into” được phát âm theo chuẩn IPA đó là:  /bʌmp ˈɪn.tuː/ Trên đây là phiên âm quốc tế để các bạn có thể đọc theo và bên cạnh đó các bạn có thể sử dụng những trang từ điển uy tín để nghe audio sau đó luyện tập đọc theo.Các bạn có thể luyện tập đọc theo từ hoặc luyện tập đọc cả câu để phát âm của mình chuẩn hơn nhé! Bằng những cách đó các bạn có thể cải thiện khả năng phát âm của bản thân và có thể sử dụng được tiếng anh tốt hơn trong mọi hoàn cảnh.
READ  (to) understand the evolution of mankind là gì? Quá khứ của understand?
Theo từ điển Cambridge, “ bump into” có nghĩa là để gặp ai đó mà bạn biết khi bạn chưa định gặp họ Ví dụ:
  • We bumped into Jane when we were in town last week
  • Chúng tôi tình cờ gặp Jane khi chúng tôi ở thị trấn vào tuần trước.
  • I bumped into E.Simon this morning.
  • Tôi tình cờ gặp E.Simon sáng nay.
  • She bumped into Erick on the underground the other day.
  • She đã chạm trán Erick trên tàu điện ngầm vào ngày đó
“ Bump into” trong tiếng Anh có nghĩa là : tình cờ gặp nhau, gặp nhau bất ngờ. Ví dụ:
  • I bumped into him by chance when some friends invited us round for drinks.
  • Tôi tình cờ gặp anh ấy khi một số người bạn mời chúng tôi đi uống nước.
  • David Foster might spend most of his time living in Los Angeles, but the ‘Purpose’ star has been spending some of his time off back home in Canada – where it seems pretty much all of the residents of Ontario have bumped into him while going about their business.
  • David Foster có thể dành phần lớn thời gian sống ở Los Angeles, nhưng ngôi sao 'Purpose' đã dành một ít thời gian để trở về nhà ở Canada - nơi có vẻ như khá nhiều cư dân của Ontario đã tình cờ gặp anh khi đi về
  • This weekend, they fully expect to bump into each other in and around their homes, that relationship, which the German describes as “easy going enough”, not quite repaired to the pomp of their early karting days.
  • Cuối tuần này, họ hoàn toàn mong đợi sẽ chạm mặt nhau trong và xung quanh nhà của họ, mối quan hệ mà người Đức mô tả là "dễ dàng đủ", không hoàn toàn bị sửa chữa cho những ngày đầu lập nghiệp của họ.
READ  ĐỘNG TỪ VÀ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH? Các dạng thì trong tiếng Anh?
“ Pump into” còn có một số nghĩa khác như : đột nhiên gõ vào một cái gì đó hay đánh vào một cái gì đó do nhầm lẫn hay là gặp phải cái gì đó.

2. CẤU TRÚC VÀ CÁCH SỬ DỤNG CỦA “ BUMP INTO”

Bump into somebody: vô ý di chuyển hoặc đâm vào ai đó,tình cờ vào ai đó; tình cờ gặp ai đó. (Không bình thường khi tiếp xúc cơ thể.) Ví dụ:
  •  Excuse me. I didn't mean to bump into you. The child on the car nearly bumped into me.
  • Xin lỗi. Tôi không cố ý đụng vào bạn. Đứa trẻ đi ô tô suýt va vào tôi
  • Guess who I bumped into downtown today? I ran into Obama yesterday.
  • Đoán xem hôm nay tôi đã đụng phải ai ở trung tâm thành phố? Tôi tình cờ gặp Obama ngày hôm qua.
Bump into something: Để chạm hoặc tấn công một cái gì đó thường nhẹ và không chủ ý. Ví dụ:
  • They need to move that coat rack because the door keeps bumping into it.
  • Họ cần phải di chuyển cái giá treo áo khoác đó vì cánh cửa cứ va vào nó.
Từ "bump" đã được sử dụng từ những năm 1590, có nghĩa là "sự nổi lên do một cú đánh". Ý nghĩa thành ngữ đã được sử dụng từ năm 1886. Có nghĩa là “tình cờ gặp ai đó”.Nó được sử dụng một cách thông tục, có nghĩa là nó không được sử dụng trong ngôn ngữ trang trọng. Đó là một cách diễn đạt không chính thức.
READ  (to) take action là gì? Take of là gì?

3. MỘT SỐ CỤM ĐỘNG TỪ VỚI “ BUMP”

Bump off: Giết, khử ai Bump up là: Tăng hoặc nâng cái gì (giá, ...) Ví dụ:
  • We bump up the prices in the high season.
  • Chúng ta tăng giá trong mùa cao điểm.
bump start: Hành động đẩy xe của bạn để làm cho động cơ khởi động Ví dụ:
  • After the bump started the engine a good start required patience and finesse.
  • Sau khi khởi động động cơ, một khởi động tốt đòi hỏi sự kiên nhẫn và khéo léo.
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply