(to) pay attention to là gì? Cách sử dụng (to) pay attention to?

Or you want a quick look: (to) pay attention to

(to) pay attention to

chú ý tới

Don't pay any attention to what they say

Đừng chú ý đến những gì họ nói

https://www.youtube.com/watch?v=_Z2G1b8jTzA

Pay attention to là gì?

Cụm từ Pay attention to được hiểu là “dành sự chú ý đến”, chỉ hành động tập trung vào một vấn đề hay sự việc vào đó. Ví dụ:
  • Now is rush hour with a lot of traffic, pay attention to driving.
(Bây giờ đang là giờ cao điểm với rất nhiều phương tiện qua lại, hãy chú ý khi lái xe.)
  • Pay attention to the cat. It looks so cute!
(Chú ý đến con mèo. Nó trông rất dễ thương!)

pay attention to Sb or Sth

  • Don’t forget to pay attention to suspicious activities out there.
(Đừng quên chú ý đến các hoạt động đáng ngờ ngoài đó.)
  • My aunt had me pay attention to her son who is sleeping in the room.
(Dì của tôi đã bảo tôi để ý đến con trai bà đang ngủ trong phòng.)
  • Please pay attention to the lecture!

 Cấu trúc Pay attention to và cách dùng

Về mặt ngữ pháp tiếng Anh, Cấu trúc Pay attention to chỉ có duy nhất 1, đó là:
Pay attention to something/somebody
 
READ  Love at first sight là gì?
Cấu trúc Pay attention to sử dụng để thu hút dự chú ý của người nghe. Người nói mẫu câu này với ngụ ý rằng đây là phần quan trọng, là phần chính để người nghe có thể chuẩn bị tập trung nghe. Ví dụ:
  • Pay attention to the teacher’s reminder if you don’t want to be punished.
(Chú ý nghe lời nhắc nhở của cô giáo nếu không muốn bị phạt.)
  • Pay attention to the signs when in traffic.
(Chú ý các biển báo khi tham gia giao thông.)
  • I paid attention to the blonde at the party last night.
(Tôi chú ý đến cô gái tóc vàng trong bữa tiệc đêm qua.)
  • The lawyer reminds me to pay attention to the terms of the contract.
(Luật sư nhắc tôi lưu ý các điều khoản trong hợp đồng.)
  • Mom asked me to pay attention to the soup was cooking
(Mẹ yêu cầu tôi chú ý đến món súp đang nấu.) Ta có “attention” mang nghĩa là chú ý, tập trung. Khi đi cùng với “close” tạo thành một cụm “close attention” mang nghĩa là chú ý kỹ, để ý kĩ. Ví dụ:
  • You should pay close attention to the requirements before doing the test.
(Các bạn lưu ý kỹ yêu cầu trước khi làm bài.)
  • Pay close attention to spelling mistakes in the report.
(Chú ý kỹ đến các lỗi chính tả trong báo cáo)
  • Please pay close attention to what I am about to say.
(Xin hãy chú ý đến những gì tôi sắp nói.)
  • If you pay close attention to the picture, you will see a woman in the distance.
READ  The height of fashion là gì? Height là gì?
(Nếu để ý kỹ bức tranh, bạn sẽ thấy đằng xa có một người phụ nữ.)
  • Pay close attention to the chef’s actions to learn how to cook this dish.
(Hãy chú ý theo dõi các thao tác của đầu bếp để học cách nấu món ăn này.)

Cấu trúc tương đồng với Pay attention to

Khi muốn nói ai đó chú ý đến ai đó hay cái gì, ngoài cấu trúc Pay attention to, ta có thể sử dụng với cấu trúc notice:
Take notice of something/somebody
=
Pay attention to something/somebody
    Ví dụ:
  • Taking notice of customer behavior will help improve service quality.
 Pay attention to customer behavior will help improve service quality. (Để ý hành vi của khách hàng sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ.)
  • I take notice of the child appearing to have autism.
= I  Pay attention to the child appearing to have autism. (Tôi nhận thấy đứa trẻ có biểu hiện mắc chứng tự kỷ.)
  • take notice of him slowly changing.
  Pay attention to him slowly changing. (Tôi nhận thấy anh ấy đang dần thay đổi)
  • Please take notice of the course of the disease Covid-19.
= Please  Pay attention to the course of the disease Covid-19. (Vui lòng lưu ý về diễn biến của bệnh Covid-19.)
  • Take notice of the directions for use when taking the medicine.
 Pay attention to the directions for use when taking the medicine. (Chú ý hướng dẫn sử dụng khi dùng thuốc.)
READ  (to) get dressed up là gì? get dressed là gì là gì?

 Cấu trúc focus on

Focus on N/ V-ing
Ý nghĩa & cách dùng: Tập trung vào điều gì Các dạng của cấu trúc focus on
  • Dạng hiện tại ngôi ba số ít: focuses on
  • Dạng quá khứ đơn: focused on
  • Dạng phân từ hai: focused on
Ví dụ
  • The public tends to focus on the celebrity’s private life. Công chúng thường thích quan tâm chuyện đời tư của sao.
  • Don’t just focus on reading only, you should also pay attention to speaking, too. Đừng chỉ chú trọng kỹ năng đọc, bạn cần quan tâm cả kỹ năng nói nữa.

Cấu trúc concentrate on

Concentrate on N/ V-ing
Ý nghĩa & cách dùng: Tập trung vào điều gì Các dạng của cấu trúc concentrate on
  • Dạng hiện tại ngôi ba số ít: concentrates on
  • Dạng quá khứ đơn: concentrated on
  • Dạng phân từ hai: concentrated on
Ví dụ
  • Hey you! Yes you! Stop fooling around and start concentrating on your mountainous pile of homework now! Này cậu kia! Cậu đó! Ngưng chơi bời và bắt đầu làm đống bài tập chất đống của cậu đi!
  • Don’t just concentrate on theoretical learning alone! Đừng chỉ quá tập trung vào lý thuyết thôi!
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply