On behalf of someone
thay mặt cho một người nào đó

on behalf of someone
The emperor refused it for himself, but accepted it on behalf of his young son.
Hoàng đề từ chối nhận nó cho bản thân mình, nhưng đồng ý nhận thay cho con trai mình.
-
Becker continued her work on behalf of victims of war, opening centers for women and children suffering from trauma.
Becker tiếp tục công việc của mình thay mặt cho các nạn nhân của chiến tranh, mở các trung tâm dành cho phụ nữ và trẻ em bị thương.
On behalf of là gì?
On behalf of là cụm giới từ trong tiếng Anh có nghĩa là “thay mặt cho” hoặc “đại diện cho”.
Ví dụ:
- On behalf of my parents, I would like to thank everyone for their presence.
Thay mặt bố mẹ, tôi xin cảm ơn sự có mặt của mọi người. - On behalf of the management board, I would like to read the decision to appoint a director.
Thay mặt ban lãnh đạo, tôi xin đọc quyết định bổ nhiệm giám đốc. - He will attend a meeting on behalf of the director.
Anh ta sẽ đại diện giám đốc tham gia một cuộc họp.
Cách dùng on behalf of trong tiếng Anh
On behalf of được dùng khi người nói muốn đề cập đến việc ai đại diện, thay mặt cho một chủ thể, công ty, tổ chức,… nào đó.
On behalf of + somebody = on somebody’s(tính từ sở hữu) + behalf
Ví dụ:
- My attorney will process the agreements on my behalf.
Luật sư của tôi sẽ thay mặt tôi xử lý các thỏa thuận. - He will be handling the work on behalf of the director during the days she is absent from the company.
Anh ấy sẽ thay mặt giám đốc giải quyết công việc trong những ngày cô vắng mặt ở công ty. - I apologize to everyone on behalf of my son.
Tôi thay mặt con trai mình xin lỗi mọi người.
Có một cụm giới từ có nghĩa khá giống với on behalf of đó là cụm giới từ in behalf of.
Hai cụm giới từ này rất dễ nhầm lẫn nếu các bạn không nắm chắc kiến thức.
Cùng tìm hiểu phần tiếp theo của bài viết để biết chúng có điểm gì giống và khác nhau nhé.
Phân biệt on behalf of và in behalf of
Về cơ bản thì nghĩa của hai cụm giới từ này khá lá giống nhau. Tuy nhiên thì chúng được sử dụng trong hai trường hợp khác nhau hoàn toàn.
On behalf of được dùng trong trường hợp sự thay thế, đại diện ở đây được thực hiện khi một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vắng mặt hay không thể tham gia.
Ví dụ:
- She signs the order confirmation on behalf of her manager.
Cô thay mặt quản lý của mình ký xác nhận đơn hàng. - He attended the party on behalf of his family.
Anh ấy thay mặt gia đình tham dự bữa tiệc. - He has no right to act on her behalf.
Anh ta không có quyền đại diện cho cô ấy.
Trong khi đó, In behalf of có nghĩa là đại diện, thay mặt cho một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp,…với những mục đích tốt đẹp, phục vụ lợi ích cho những cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức,… đó.
Có thể hiểu người đại diện là người trực tiếp hành động và người được đại diện sẽ là người trực tiếp nhận được lợi ích.
Ví dụ:
-
- We have cooked lots of congee in behalf of the homeless people.
Chúng tôi đã nấu rất nhiều cháo để cho những người vô gia cư. - She paid all the hospital fees in behalf of the baby with heart disease.
Cô ấy đã trả toàn bộ viện phí cho cô bé bị bệnh tim. - He has called for support in behalf of the poor.
Anh ta đã kêu gọi ủng hộ vì người nghèo.
- We have cooked lots of congee in behalf of the homeless people.