no point in là gì? Cấu trúc there is no point là gì?

No point in

không có lý do gì, chẳng ích gì; không có ý nghĩa gì

No point in

There’s no point in worrying about things you can’t change.

Lo lắng những chuyện không thể thay đổi được thì chẳng có ích gì.

Cấu trúc there is no point là gì?

There is no point.

It’s no use.

To have difficulty/trouble + Ving.

It’s no use/It’s no good + V-ing: Vô ích khi làm gì đó.

Các bạn xem một số ví dụ:

  • There’s nothing you can do about the situation, so It’s no use worrying about it.
  • (Tình hình như vậy chẳng thể làm được gì nữa, vì vậy lo lắng cũng được ích gì).
  • It’s no good trying to persuade me. You won’t succeed.
  • (Cố gắng thuyết phục tôi cũng chẳng có ích gì. Bạn sẽ không thành công đâu).
  • It’s no use I can’t persuade her.
  • (Chẳng ích gì đâu, em không thể thuyết phục mẹ được).
  • Một cấu trúc khác với “use”:
  • “What’s the use of doing something?” = “It’s no use of doing something”
  • What is the use of worrying about it?
  • (Lo lắng có ích chi?).
  • There + tobe + no point in + Ving: không có lý nào.
  • There is no point in having a car if you never use it.
READ  Breathtaking view (of s.th) là gì? In view of là gì?

(Chẳng có lý nào nếu không bao giờ dùng mà lại có xe được).

  • There was no point in getting angry, so I just smiled.
  • (Không có lý do nào để giận dữ cả, nên tôi chỉ mỉm cười thôi).
  • Ngoài ra còn có “The point of V-ing“: mục đích để làm gì.
  • What is the point of having a car if you never use it?
  • (Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?)
  • It + tobe + (not) worth + V-ing: (không) có giá trị,(không) xứng đáng để làm gì.
  • It’s worth making an arragement before you go.
  • (Rất đáng để sắp xếp một cuộc hẹn trước khi bạn đi đó).
  • I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi.
  • (Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi).
  • To have difficulty/trouble + V-ing: Gặp khó khăn trong việc gì.
  • I had no difficulty finding a place to live.
  • (Tôi không gặp khó khăn gì khi tìm nơi để sống).
  • Did you have any difficulty getting a visa?
  • (Để xin visa, anh có gặp bất cứ khó khăn nào không?)
  • Bạn cũng có thể dùng giới từ “in” với “difficulty”.
  • I had considerable difficulty in persuading her to leave.
  • (Tôi gặp vấn đề khó khăn cần phải xem xét trong việc thuyết phục bà ấy rời đi).

Ngoài ra, ta còn dùng dạng V-ing sau:

  • A waste of money/a waste of time: lãng phí tiền bạc và thời gian làm gì đó.
READ  (To) lose one’s temper? Temper là gì?

It was a waste of time reading that book. It was rubbish.

Thật là lãng phí thời gian để đọc cuốn sách đó.Nó thật là nhảm nhí.

  • To spend/waste time V-ing: dành,lãng phí thời gian làm gì.

I spent hours reading the book “Rich Dad, Poor Dad”.

Tôi dành nhiều thời gian đọc cuốn “Cha giàu, cha nghèo”.

  • Tobe + busy + V-ing: bận rộn làm gì.

She said she couldn’t see me.She was too busy doing other things.

(Cô ấy nói rằng cô ấy không thể đến gặp tôi.Cô ấy quá bận làm những việc khác).

See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply