In addition là gì? in addition to something là gì? Cách sử dụng ra sao?

in addition to something

ngoài cái gì đó

in addition to something

He wrote in French and English in addition to his native Italian.

Ngoài ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Ý, ông còn viết bằng tiếng Pháp và tiếng Anh

Grammar 
  • Động từ ở thì quá khứ đơn: wrote

in Addition to là gì?

1. Định nghĩa In addition to

Nguồn gốc của cấu trúc In addition to là danh từ Addition.

Addition mang nghĩa là “sự thêm vào”, “điều gì được thêm vào”, hay “phép cộng”.

Ví dụ: 

  • Children are tested in basic mathematical skills such as addition.
    Trẻ nhỏ sẽ được kiểm tra những kỹ năng toán học cơ bản như phép cộng. 
  • An assistant would be a useful addition to our boss.
    Một trợ lý sẽ là sự bổ sung cần thiết đối với sếp. 

Cả cụm từ In addition to something sẽ mang nghĩa là “ngoài cái gì”, “bên cạnh cái gì”.

Ví dụ:

  • In addition to his penthouse in Dalat, he has a resort in Nha Trang.
    Ngoài căn hộ tầng thượng ở Đà Lạt, anh ấy có một khu nghỉ dưỡng ở Nha Trang. 
  • In addition to basketball, I’m good at volleyball.
    Ngoài bóng rổ thì tôi còn giỏi chơi bóng chuyền nữa.
  • To accomplish great things, in addition to dreaming, you must act.
    Để hoàn thành những điều lớn lao, ngoài việc mơ mộng, cậu cần phải hành động. 

2. Cách sử dụng cấu trúc In addition to trong tiếng Anh

Cấu trúc In addition to rất đơn giản:

in addition to + N/Ving/Pronoun

Ý nghĩa: bên cạnh cái gì/ngoài cái gì

READ  Appropriate to something là gì? Appropriate là gì?

Ví dụ: 

  • In addition to offering many scholarships, this university has a big doom for students.
    Ngoài việc đưa ra nhiều học bổng, trường đại học này có một ký túc xá lớn cho sinh viên. 
  • In addition to her intelligence, she is also famous for her beauty.
    Bên cạnh sự thông minh, cô ấy còn nổi tiếng vì vẻ đẹp của mình nữa.
  • In addition to myself, the team includes four other people.
    Ngoài tôi ra thì đội bao gồm 4 người khác nữa. 
  • Ngoài ra, In addition cũng có thể đứng độc lập ở đầu câu, đóng vai trò là liên từ, dùng để giới thiệu thêm một điều gì bên cạnh cái đã nói ở trước.
  • Ví dụ:

    I bought you a sandwich. In addition, there is some milk in the freezer.
    Tớ mua cho cậu cái bánh sandwich đó. Ngoài ra, còn một ít sữa trong tủ lạnh.
    I agree with your statement. In addition, I have some ideas to say.
    Tôi đồng ý với phát biểu của anh. Ngoài ra, tôi có vài ý tưởng.

3. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc In addition to trong tiếng Anh

Hãy ghi nhớ In addition to + N/V-ing/Pronoun nhé.

Còn khi In addition đứng đầu câu sẽ không có TO.

Ví dụ:

  • In addition to the repair charge, there’s a packing fee.
    = You have to pay the repair charge. In addition, there’s a packing fee.
    Ngoài phí sửa chữa thì còn phí đóng gói nữa.
  • In addition to providing a new way to entertain, the Internet helps us to study easier.
    = The Internet provides a new way to entertain. In addition, it helps us to study easier.
    Ngoài việc cung cấp một hình thức mới để giải trí, Internet còn giúp chúng ta học tập dễ dàng hơn.

Một lưu ý tiếp theo đó là đừng nhầm lẫn cấu trúc In addition to với AN ADDITION TO nha.

Cấu trúc something is an addition to something else có nghĩa: cái gì là nhân tổ bổ sung cho cái gì khác (cái gì đó được thêm vào để cải thiện cái khác tốt hơn.)

Ví dụ:

  • We’re building an addition to our house.
    Chúng tôi đang xây thêm phần phụ cho căn hộ.
  • This book collection will be a valuable addition to the library.
    Bộ sách này sẽ là nhân tố bổ sung đầy giá trị cho thư viện.

4. Một số cấu trúc tương đồng In addition to

In addition to = Besides, Additionally

(Bên cạnh đó, ngoài ra, thêm vào đó)

  • Ex: The film was badly acted, besides being too long.
  • (Bộ phim được diễn quá tệ, thêm vào đó còn quá dài)
  • = The film was badly acted in addition to being too long.
  • (Bộ phim được diễn quá tệ, thêm vào đó còn quá dài)

In addition to = Moreover, Furthermore

(Hơn thế nữa, hơn thế)

  • Ex: In addition to talking notes, he might record the interview.
  • (Hơn việc phải ghi chú lại, anh ấy còn phải báo cáo cho cho cuộc phỏng vấn)
  • = Moreover talking notes, he might record the interview.
  • (Hơn việc phải ghi chú lại, anh ấy còn phải báo cáo cho cho cuộc phỏng vấn)

5. Bài tập về cấu trúc In addition to trong tiếng Anh

Để hiểu và ghi nhớ chắc chắn hơn thì các bạn hãy luyện tập một chút về cấu trúc In addition to

Bài tập
Bài 1: Viết lại câu sau dùng cấu trúc In addition to

1. I ordered pizza and spaghetti.

2. I got not only my weekly wage but also a lot of tips.

3. There was a thick fog and a heavy swell.

4. There is also one further point to make.

5. Besides his teaching career, Louis is known as a hot blogger.

Bài 2: Sửa lỗi sai trong các câu sau:

1. In addition to be a singer, he is an actor.

2. You are smart. In addition to, you are a good person.

3. Blueberry is a delicious in addition to your smoothies.

4. A new member would be a welcome addition to.

5. In addition your document, I also need your passport.

  • Đáp án

    Bài 1: 

    1. In addition to pizza, I ordered spaghetti.

    2. In addition to my weekly wage, I got a lot of tips.

    3. In addition to the thick fog, there was a heavy swell.

    4. There is, in addition, one further point to make.

    5. In addition to his teaching career, Louis is known as a hot blogger.

    Bài 2:

    1. In addition to being a singer, he is an actor.

    2. You are smart. In addition, you are a good person.

    3. Blueberry is a delicious addition to your smoothies.

    4. A new member would be a welcome addition.

    5. In addition to your document, I also need your passport.

See more articles in the category: flashcard
READ  CÁCH SỬ DỤNG THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN? Thì tương lai đơn là gì?

Leave a Reply