A great deal of? Cách sử dụng a great deal như thế nào?

Or you want a quick look: a great deal of something

a great deal of something

thật nhiều thứ gì đó

Vietnam, as the defendant, has had to spend a great deal of time and money on the lawsuit over the last over 10 years.

Việt Nam, là bị đơn, đã phải bỏ ra rất nhiều thời gian và tiền bạc vào các vụ kiện trên qua hơn 10 năm.

Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được: https://www.youtube.com/watch?v=yPDJz_tCYZI

A great deal và cách sử dụng

much or a lot: nhiều They made a good deal of noise She spent a great deal of money on furnishing her apartment. Example : She didn’t eat much breakfast. (Cô ta không ăn sáng nhiều) There aren’t many large glasses left.(Không còn lại nhiều cốc lớn).
  1. Phân biệt much many
Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh: Example: I have seen too much of Howard recently.(Gần đây tôi hay gặp Howard) Not much of Denmark is hilly.(Đan mạch không có mấy đồi núi) – Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun. Example: You can’t see much of a country in a week. (Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.) – Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of… để thay thế. Example: How much money have you got? I’ve got plenty.He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.
READ  (to) tell the truth là gì? It's the truth là gì?
Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định. Example: Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists. – Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu): Example: I don’t travel much these days. (much = very often) I much appreciate your help. (much=highly) – Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ. Example: The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is $300,000, much too much for most business. – Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu. Example: Many a strong man has disheartened before such a challenge.(Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy) – Many’s the + {smt that / sb who} + singular verb Example: Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money.(Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền. 2. Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much  Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal). – Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ. a lot of | uncountable noun + singular verb lots of | plural noun + plural verb Example: A lot of time is needed to learn a language.
READ  What a coincidence! là gì? Coincedence là gì?
Lots of us think it’s time for an election. – Plenty of được dùng phổ biến trong informal English. Example: Don’t rush, there’s plenty of time. Plenty of shops take checks. – A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English) Example: I have thrown a large amount of old clothing. Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East. Xem thêm: Tổng Hợp Tất Cả Các Loại Kích Thước Ảnh Nhóm Facebook Mới Nhất 2020A lot và a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu. Example: On holiday we walk and swim a lot. The gorvernment seems to change its mind a great deal. 3. More & mostMore + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ Example: We need more time. More university students are having to borrow money these day. – More + of + personal/geographic names Example: It would be nice to see more of Ray and Barbara. – More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ them…) Example: He is more of a fool than I thought. – One more/ two more… + noun/ noun phrase Example: There is just one more river to cross. Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa. Example: He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more. – Most + noun = Đa phần, đa số Example: Most cheese is made from cow’s milk.– Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, him…) = Hầu hết… Example: He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken. – Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến. Example: Some people had difficulty with the lecture, but most understood.
READ  (to) get dressed up là gì? get dressed là gì là gì?
Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến) Example: That is most kind of you. 4. Long & (for) a long timeLong được dùng trong câu hỏi và câu phủ định. Example: Have you been waiting long? – (for) a long time dùng trong câu khẳng định Example: I waited for a long time, but she didn’t arrive. – Long cũng được dùng trong câu khẳng định khi đi với: too, enough, as, so Example: The meeting went on much too long. – Long before (lâu trước khi)/ long after (mãi sau khi)/ long ago (cách đây đã lâu) Example: We used to live in Paris, but that was long before you were born. – Long mang vai trò phó từ phải đặt sau trợ động từ, trước động từ chính: Example: This is a problem that has long been recognized. – All (day/ night/ week/ year) long = suốt cả… Example: She sits dreaming all day long – Before + long = Ngay bây giờ, chẳng bao lâu nữa Example: I will be back before long – Trong câu phủ định for a long time (đã lâu, trong một thời gian dài) khác với for long (ngắn, không dài, chốc lát) Example She didn’t speak for long.
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply