CÁCH THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT?

Or you want a quick look: CÁCH THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

CÁCH THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

Khi chuyển câu tường thuật từ trực tiếp sang gián tiếp, thời gian và nơi chốn phải được thay đổi:
Tường thuật trực tiếp Tường thuật trực tiếp (tương đương)
today that day
“I saw him today“, she said. She said that she had seen him that day.
yesterday the day before
“I saw him yesterday“, she said. She said that she had seen him the day before.
The day before yesterday two days before
“I met her the day before yesterday“, he said. He said that he had met her two days before.
Tomorrow the next/following day
“I’ll see you tomorrow“, he said He said that he would see me the next day.
The day after tomorrow in two days time/ two days later
“We’ll come the day after tomorrow“, they said. They said that they would come in two days time/ two days later.
Next week/month/year the following week/month/year
“I have an appointment next week“, she said. She said that she had an appointment the following week.
Last week/month/year the previous/week/month/year
“I was on holiday last week“, he told us. He told us that he had been on holiday the previous week.
ago before
“I saw her a week ago,” he said. He said he had seen her a week before.
this (for time) that
“I’m getting a new car this week“, she said. She said she was getting a new car that week.
this/that (adjectives) the
“Do you like this shirt?” he asked He asked if I liked the shirt.
here there
He said, “I live here“. He told me he lived there.
READ  (to) dump rubbish in inappropriate places là gì? Dump rubbish là gì?
Thông thường, đại từ nhân xưng thay đổi thành ngôi thứ ba số ít hoặc số nhiều, trừ trường hợp người nói tự tường thuật lại lời của chính mình: I/me/my/mine, you/your/yours = him/his/her/hers we/us/our/ours, you/your/yours = they/their/theirs

CÁCH THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT

He said: “I like your new car.” = He told her that he liked her new car. I said: “I’m going to my friend’s house.” = I said that I was going to my friend’s house.

Câu tường thuật là gì?

https://www.youtube.com/watch?v=ErAjc8tf3c8 Câu tường thuật là loại câu thuật lại lời nói của một người khác dưới dạng gián tiếp. Khi chuyển từ một lời nói trực tiếp sang gián tiếp chúng ta cần lưu ý một số vấn đề sau: +     Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại chúng ta giữ nguyên thì (tense) của động từ chính, đại từ chỉ định và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian trong câu trực tiếp khi chuyển sang gián tiếp. Ví dụ: -  He says: “I’m going to Ha Noi next week.” ⇒He says he is going to Ha Noi next week. +     Nếu động từ tường thuật (reporting verb) của câu ở thì quá khứ thì phải lùi động từ chính về quá khứ một bậc khi chuyển từ lời nói trực tiếp (direct speech) sang lời nói gián tiếp (indirect / reported speech) theo quy tắc sau:
Direct speech Reported speech
will / shall would / should
am / is / are going to was / were going to
present simple past simple
present continuous past continuous
past continuous past perfect continuous
present perfect past perfect
past simple past perfect
must had to
can could
READ  Greenhouse (gas) emissions là gì? Emission là gì?
Ví dụ: Direct speech:      “I’ll talk to Mr Jones,” said he. Reported speech: He said he would talk to Mr Jones. +     Một số động từ không thay đổi khi chuyển sang lời nói gián tiếp : would => would, could => could, might => might, should => should, ought to => ought to
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply