CÁCH SỬ DỤNG DẤU CHẤM THAN TRONG TIẾNG ANH? Chấm than là gì?

CÁCH SỬ DỤNG DẤU CHẤM THAN TRONG TIẾNG ANH

Dấu chấm than được sử dụng để diễn tả sự bực tức, sự bất ngờ, hay ngạc nhiên, hoặc nhấn mạnh một câu nói ngắn, hay lời nhận xét gay gắt. Trong văn bản hành chính hay hàng ngày, dấu chấm than ít được sử dụng.

CÁCH SỬ DỤNG DẤU CHẤM THAN TRONG TIẾNG ANH

EXAMPLES

  • Help! Help!
  • That’s unbelievable!
  • Get out!
  • Look out!

Dấu chấm than cũng có thể được sử dụng để đánh dấu một cụm từ hài hước, châm biếm hay mỉa mai

EXAMPLES

  • What a lovely day! (when it obviously is not a lovely day)
  • That was clever! (when someone has done something stupid)

Trong lối viết thân mật (SMS, chat, Twitter hay Facebook, vv…), 1 dấu chấm than đôi khi kết hợp với 1 dấu hỏi để chỉ ra sự ngạc nhiên và một chút gì đó không chắc nhắn. Hai và ba dấu chấm than phổ biến trong lối viết rất thân mật, nhưng là một dấu hiệu vô học trong lối giao tiếp kém lịch sự.

EXAMPLES OF CASUAL WRITING

  • He’s getting married!?
  • That’s insane!!!

Chấm than là gì?

ĐỊNH NGHĨA CỦA “DẤU CHẤM THAN”

  • Tiếng Việt: Dấu chấm than
  • Tiếng Anh : Exclamation mark
  • Phát âm:
  • UK  /ek.skləˈmeɪ.ʃən ˌmɑːk/
  • US  /ek.skləˈmeɪ.ʃən ˌmɑːrk/
  • Trong tiếng Anh US còn có cách gọi khác exclamation point.
READ  (to) learn through rote memorization là gì? Learn by rote là gì?

Dấu chấm than, còn có tên gọi khác, nay không còn dùng là dấu kêu, là một dấu chấm câu dùng để thể hiện cảm xúc diễn đạt với âm lượng lớn, và thường là dấu kết thúc câu cảm thán hoặc câu cầu khiến. Ngoài ra dấu này còn dùng để: Thể hiện thái độ bất ngờ hoặc bối rối. Dùng để khẳng định điều bạn đang nói.

The exclamation mark, also known as an exclamation point, is now deprecated as an exclamation mark, is a period used to express emotions expressed in high volume, and is often the end of exclamation or imperative sentences. There are also accents used to: Any show state of expression or confusion, used to confirm what you say.

2. VÍ DỤ ANH VIỆT VỀ “DẤU CHẤM THAN”

  • And if we have considered this tragedy, then let us speak out with a big exclamation mark!
  • Và nếu chúng ta đã cân nhắc bi kịch này, thì chúng ta hãy lên tiếng với một dấu chấm than lớn!
  • However, for the furniture which does not comply with the lighted match test there is simply an exclamation mark.
  • Tuy nhiên, đối với đồ nội thất không tuân thủ thử nghiệm đối sánh có ánh sáng thì chỉ có một dấu chấm than.
  • The order may also be reverted, opening with a question mark and closing with an exclamation mark.
  • Thứ tự cũng có thể bị đảo ngược, mở đầu bằng dấu chấm hỏi và kết thúc bằng dấu chấm than.
  • Use an exclamation mark to indicate strong feelings or a raised voice in speech: He shouted at her, “Go away! …
  • Sử dụng dấu chấm than để biểu thị cảm xúc mạnh mẽ hoặc giọng nói lớn lên trong bài phát biểu: Anh ấy hét vào mặt cô ta, “Biến đi! …
  • Basically, the exclamation mark is represented by variations on the theme of a full stop point with a vertical line above. 
  • Về cơ bản, dấu chấm than được thể hiện bằng các biến thể về chủ đề của một điểm dừng đầy đủ với một đường thẳng đứng ở trên
  • Although posters and home theater versions use the title without an exclamation mark, the actual on-screen title of the film uses it.
  • Mặc dù áp phích và phiên bản rạp chiếu phim gia đình sử dụng tiêu đề mà không có dấu chấm than, nhưng tiêu đề thực tế trên màn hình của bộ phim sử dụng tiêu đề đó.
READ  (to) implement policies là gì? Implementing là gì?
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply