CÁCH SỬ DỤNG CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2? Câu ĐK loại 2 là gì?

CÁCH SỬ DỤNG CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2

Trong câu mệnh đề điều kiện loại 2, thì của mệnh đề “IF” là thì quá khứ đơn, và thì của mệnh đề chính là thì điều kiện hiện tại, hoặc thì điều kiện hiện tại tiếp diễn.

If clause (condition) Main clause (result)
If + simple past present conditional or present continuous conditional
If this thing happened that thing would happen.

As in all conditional sentences, the order of the clauses is not fixed. You may have to rearrange the pronouns and adjust punctuation when you change the order of the clauses, but the meaning is identical.

Câu đk loại 2

EXAMPLES

  • If it rained, you would get wet.
  • You would get wet if it rained.
  • If you went to bed earlier you wouldn’t be so tired.
  • You wouldn’t be so tired if you went to bed earlier.
  • If she fell, she would hurt herself.
  • She would hurt herself if she fell.

FUNCTION

The type 2 conditional refers to an unlikely or hypothetical condition and its probable result. These sentences are not based on the actual situation. In type 2 conditional sentences, the time is now or any time and the situation is hypothetical.

It is correct, and very common, to say “if I were” instead of “if I was”.

EXAMPLES

  • If I were taller, I would buy this dress.
  • If I were 20, I would travel the world.
  • If I were you, I would give up smoking.
  • If I were a plant, I would love the rain.

In type 2 conditional sentences, you can also use modals in the main clause instead of “would” to express the degree of certainty, permission, or a recommendation about the outcome.

EXAMPLES

  • We might buy a larger house if we had more money
  • He could go to the concert if you gave him your ticket.
  • If he called me, I couldn’t hear.

Câu ĐK loại 2 là gì?

Khái niệm: Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả sự việc hay điều kiện “không thể” xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Và thường được biết đến là câu điều kiện không có thật ở hiện tại. Điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với hiện tại.

  • If I had a million USD, I would buy a Audi. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe Audi.) ⇐ hiện tại tôi không có tiền.

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

If + S + V-ed /V2

To be: were / weren’t

S + would / could / should + V1 (wouldn’t / couldn’t + V1)

Cách dùng

>>> Dùng để diễn tả sự việc, khả năng trái ngược hoặc không thể diễn ra ở thực tại hoặc tương lai.

  • Ex: If he were here now, the party would be more exciting. (Hiện tại anh ấy không có mặt ở bữa tiệc)
READ  Get over là gì? Get over sth/sb? Cách sử dụng của get?

>>> Dùng để khuyên bảo (If I were you. . .)

    • Ex: If I were you, I would never buy that car. (nếu tôi là bạn tôi sẽ không bao giờ mua chiếc xe đó).

THE PRESENT CONDITIONAL TENSE

The present conditional of any verb is composed of two elements:
would + the infinitive of the main verb, without “to”

Subject + would + infinitive
He would go
They would stay

TO GO: PRESENT CONDITIONAL

Affirmative Negative Interrogative Interrogative Negative
I would go I wouldn’t go Would I go? Wouldn’t I go?
You would go You wouldn’t go Would you go? Wouldn’t you go?
He would go He wouldn’t go Would he go? Wouldn’t he go?
She would go She wouldn’t go Would she go? Wouldn’t she go?
We would go We wouldn’t go Would we go? Wouldn’t we go?
They would go They wouldn’t go Would they go? Wouldn’t they go?
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply