CÁCH SỬ DỤNG CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1? Câu điều kiện loại 1 là gì?

CÁCH SỬ DỤNG CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1

HÌNH THÀNH CẤU TRÚC CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1

CÁCH SỬ DỤNG CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1

In a Type 1 conditional sentence, the tense in the ‘if’ clause is the simple present, and the tense in the main clause is the simple future.

If clause (condition) Main clause (result)
If + simple present simple future
If this thing happens that thing will happen.

As in all conditional sentences, the order of the clauses is not fixed. You may have to rearrange the pronouns and adjust punctuation when you change the order of the clauses, but the meaning is identical.

EXAMPLES

  • If it rains, you will get wet.
  • You will get wet if it rains.
  • If Sally is late again I will be mad.
  • I will be mad if Sally is late again.
  • If you don’t hurry, you will miss the bus.
  • You will miss the bus if you don’t hurry.

FUNCTION

The type 1 conditional refers to a possible condition and its probable result. These sentences are based on facts, and they are used to make statements about the real world, and about particular situations. We often use such sentences to give warnings. In type 1 conditional sentences, the time is the present or future and the situation is real.

In type 1 conditional sentences, you can also use modals in the main clause instead of the future tense to express the degree of certainty, permission, or a recommendation about the outcome.

EXAMPLES

  • If you drop that glass, it might break.
  • I may finish that letter if I have time.
  • If he calls you, you should go.
  • If you buy my school supplies for me, I will be able to go to the park.

Câu điều kiện loại 1 là gì?

Câu điều kiện loại 1 là câu dùng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước.

Cách dùng

  • Dùng để dự đoán hành động, sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ: If I get up early, I’ll go to work on time. (Nếu tôi dậy sớm, tôi sẽ đi làm đúng giờ.)

  • Dùng để đề nghị hoặc gợi ý.

Ví dụ: If you buy me an ice cream, I’ll take you to school. (Nếu bạn mua cho tôi một cây kem, tôi sẽ đưa bạn đến trường.)

  • Dùng để cảnh báo hoặc đe dọa.

Ví dụ: If you don’t do your homework, you will be penalized by the teacher. (Nếu bạn không làm bài tập, bạn sẽ bị giáo viên phạt.)

READ  CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH? Hiện tại hoàn thành là gì?

 

See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply