Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động?

CÁCH CHUYỂN CÂU BỊ ĐỘNG THÀNH CÂU CHỦ ĐỘNG

Câu viết ở thể chủ động dễ hiểu hơn câu viết ở thể bị động. Chuyển câu từ bị động sang chủ động thì không khó, nhưng nó đòi hỏi một chút rèn luyện. Trong bảng tương đương dưới đây, thì của động từ to be trong câu bị động luôn luôn giống với thì của động từ chính trong câu chủ động. Để sử dụng thể bị động, ta sẽ phải làm cho chủ ngữ thực hiện hành động rõ ràng.

Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động?

I. Câu bị động là gì?

Câu bị động (Passive Voice) là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

Cấu trúc câu bị động

Câu chủ động S1 V O
Câu bị động S2 TO BE PII

(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2)

Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều…

Ví dụ:

They planted a tree in the garden. (Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn.)

S1      V         O

➤ A tree was planted in the garden (by them). (Một cái cây được trồng ở trong vườn (bởi họ).) Lưu ý: “By them” có thể bỏ đi trong câu.

S2      be    V (PII)

Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.

READ  (to) retreat into là gì? Retreat là gì?

Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

*** Lưu ý chung:

1.  Nếu S trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động

Ví dụ:  Someone stole my motorbike last night. (Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua)

➤ My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng ‘by’, nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động.

Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên.

Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people….

Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động?

Tense (Thì) Active voice (chủ động) Passive voice (bị động) Active sentence (Câu chủ động) Passive equivalent (Câu bị động tương đương
Simple present (Hiện tại đơn) keep is kept I keep the butter in the fridge. The butter is kept in the fridge.
Present continuous (Hiện tại tiếp diễn) is keeping is being kept John is keeping my house tidy. My house is being kept tidy.
Simple past (Quá khứ đơn) kept was kept Mary kept her schedule meticulously. Mary’s schedule was kept meticulously.
Past continuous (Quá khứ tiếp diễn) was keeping was being kept The theater was keeping a seat for you. A seat we being kept for you.
Present perfect (Hiện tại hoàn thành) have kept have been kept I have kept all your old letters. All your old letters have been kept.
Past perfect (Quá khứ hoàn thành) had kept had been kept He had kept up his training regimen for a month. His training regimen had been kept up for a month.
Simple Future (Tương lai đơn) will keep will be kept Mark will keep the ficus. The ficus will be kept.
Conditional Present (Câu điều kiện ở hiện tại) would keep would be kept If you told me, I would keep your secret. If you told me, your secret would be kept.
Conditional Past (Câu điều kiện ở quá khứ) would have kept would have been kept I would have kept your bicycle here if you had left it with me. Your bicycle would have been kept here if you had left it with me.
Present Infinitive (Nguyên mẫu hiện tại) to keep to be kept She wants to keep the book. The book wants to be kept.
Perfect Infinitive (Nguyên mẫu hoàn thành) to have kept to have been kept Judy was happy to have kept the puppy. The puppy was happy to have been kept.
Present Participle & Gerund (Hiện tại phân từ & Danh động từ) keeping being kept I have a feeling that you may be keeping a secret. I have a feeling that a secret may be being kept.
Perfect Participle (Phân từ hoàn thành) having kept having been kept Having kept the bird in a cage for so long, Jade wasn’t sure it could survive in the wild. The bird, having been kept in a cage for so long, might not survive in the wild.
READ  Cause là gì? (be) caused by diverse factors là gì?

Ví dụ:

  • My father waters this flower every morning.

➤This flower is watered (by my father) every morning.

  • John invited Fiona to his birthday party last night.

➤ Fiona was invented to John’s birthday party last month

  • Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

➤ The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

*** Lưu ý khi chuyển sang câu bị động: 

1. Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.

Ví dụ: My leg hurts.

2. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

The US takes charge (Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm)

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

  • The bird was shot with the gun.
  • The bird was shot by the hunter.

3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

  • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

Could you please check my mailbox while I am gone.

He got lost in the maze of the town yesterday.

  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

The little boy gets dressed very quickly.

– Could I give you a hand with these tires.

– No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

  • to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
READ  Commuter là gì? Commuters ví dụ?

Ví dụ: This table is made of wood

  • to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

Ví dụ: Paper is made from wood

  • to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

Ví dụ: This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

  • to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động.

Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.

  • Lulu and Joe got maried last week. (informal)

➤ Lulu and Joe married last week. (formal)

  • After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)

➤ After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)

Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb

  • She married a builder.
  • Andrew is going to divorce Carola
  • To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)
  • She got married to her childhood sweetheart.
  • He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply