(be) through thick and thin? Been through là gì?

(be) through thick and thin

trải qua mọi vui buồn (cùng nhau), cho dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa

(be) through thick and thin

Nam and I have been friends for more than 10 years. He has always been with me through thick and thin.

Nam và tôi là bạn của nhau hơn 10 năm rồi. Cậu ấy sẽ luôn luôn ở bên cạnh tôi cho dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa.

Been through là gì?

To have been through a lot” bắt nguồn từ cụm từ “to go through something”. “To go through something” trong trường hợp này có nghĩa là trải qua quãng thời gian khó khăn. Cụm từ này thông dụng và được sử dụng bất cứ khi nào một người trải qua một tình huống khó khăn.

  • Ex: She went through a lot once her mother was diagnosed with cancer. (Khi mẹ cô ấy chẩn đoán mắc bệnh ung thư, cô ấy đẫ gặp rất nhiều khó khăn.)
  • Ex: The kids had been through a lot before they were adopted. (Những đứa trẻ đã trải qua rất nhiều khó khăn trước khi chúng được nhận nuôi.)
  • Ex: I don’t know everything he’s been through but I know he’s had a hard life. (Tôi không biết mọi chuyện anh ấy đã trải qua nhưng tôi biết cuộc sống của anh ấy rất khó khăn.)
READ  Mass media là gì?

To be through (to sb): Nói về việc liên lạc với một ai đó trên điện thoại.

  • Ví dụ: You’re through now.
  • (Tôi có thể nghe được anh rồi).
  • You’re through to the manager now.
  • (Bây giờ bạn có thể nói chuyện với người quản lý được rồi).

To be through (with sb/sth): Nói về việc sử dụng xong cái gì đó, hoàn thành xong một việc nào đó, hoặc kết thúc một mối quan hệ với ai đó.

Ví dụ: Aren’t you through yet? You’ve been ages!

  • (Anh đã làm xong việc chưa? Anh làm lâu quá đấy!).
  • He promised he was through with drugs.
  • (Anh ta đã hứa là sẽ uống hết số thuốc đó).
  • Keith and I are through.
  • (Keith và tôi đã chia tay rồi).
See more articles in the category: flashcard

Leave a Reply