CHỨC NĂNG CỦA TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

Trạng từ bổ nghĩa, hay cho ta biết chi tiết hơn về các từ còn lại. Thông thường, trạng từ bổ nghĩa cho động từ, cho ta biết cách, thời gian, nơi mà hành động đã xảy ra. Trạng từ được đặt sau động từ nó bổ nghĩa.

EXAMPLES
  • The bus moved slowly. Xe buýt di chuyển thật chậm.
  • The bears ate greedily. Bầy gấu đã ăn một cách thèm thuồng.
  • The car drove fast. Chiếc xe đó chạy rất nhanh.

Một vài trạng từ bổ nghĩa cho tính từ, nhằm nhấn mạnh hay làm giảm nghĩa các tính từ.

EXAMPLES
  • You look absolutely fabulous! Trông bạn hoàn toàn tuyệt vời!
  • He is slightly overweight. Anh ta hơi thừa cân.
  • You are very persistent. Bạn đang rất kiên trì.

Một vài loại trạng từ có thể bổ nghĩa cho các trạng từ khác, làm thay đổi mức độ hay độ chính xác.

EXAMPLES
  • She played the violin extremely well. Cô ấy chơi vi-ô-lông cực kỳ tốt.
  • You’re speaking too quietly. Bạn đang nói quá nhỏ.
Close

Chào mừng bạn đến với Hệ thống liên kết cụm từ Vob Mapping!

Hướng dẫn các bước học tập cụm từ tiếng Anh trên website:
  • 1Đọc hiểu cụm từ, nghĩa tiếng Việt, câu ví dụ trên mỗi Flashcard.
  • 2Nghe âm thanh và đọc lặp lại tối thiểu 5 lần cho mỗi Flashcard.
  • 3Đặt 1 câu ví dụ bằng tiếng Anh có chứa cụm từ trên Flashcard vào khung comment, thầy Ce Phan sẽ sửa lỗi cho bạn.
  • 4Làm bài trắc nghiệm ôn tập sau khi bạn đặt đủ 24 câu ví dụ cho 24 Flashcard.
Bắt đầu học