CÁCH DÙNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

Mệnh đề quan hệ là phần không đòi hỏi phải có trong câu. Chúng có thể sẽ làm nghĩa của câu rõ ràng hơn, nhưng nếu không dùng mệnh đề quan hệ thì câu văn vẫn đầy đủ ý nghĩa và cấu trúc văn phạm. Có hai loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh mà bạn cần phải phân biệt rõ sự khác biệt bởi vì nó sẽ quyết định cách sử dụng đại từ quan hệ dùng để mở đầu một mệnh đề. Bạn có thể đọc một cách chi tiết hơn bài viết về vị trí của giới từ trong mệnh đề quan hệ.

Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định (cần thiết cho câu) cho ta biết con người hay sự vật cụ thể đang được nói đến. Nếu lược bỏ mệnh đề quan hệ xác định, nghĩa của câu sẽ thay đổi đáng kể. Mệnh đề quan hệ xác định không thể tách rời khỏi phần còn lại của câu bởi dấu phẩy hoặc dấu ngoặc đơn.

EXAMPLES
  • The woman who visited me in the hospital was very kind.
  • The umbrella that I bought last week is already broken.
  • The man who stole my backpack has been arrested.
  • The weather that we had this summer was beautiful.

Hãy đọc bài viết sau đây để biết cách dùng mệnh đề quan hệ xác định một cách chính xác.

Mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định cung cấp thêm thông tin về một người hay vật đang được nói đến. Khi lược bỏ mệnh đề quan hệ không xác định, ta chỉ mất đi một số thông tin, nhưng nghĩa tổng thể của câu vẫn không thay đổi. Mệnh đề quan hệ không xác định luôn bị phân ra với phần còn lại của câu bởi dấu phẩy hoặc dấu ngoặc đơn.

EXAMPLES
  • The farmer, whose name was Fred, sold us 10 pounds of potatoes.
  • Elephants, which are the largest land mammals, live in herds of 10 or more adults.
  • The author, who graduated from the same university I did, gave a wonderful presentation.
  • My mother, who is 86, lives in Paris.

Hãy đọc bài viết sau đấy để biết cách dừng mệnh đề quan hệ không xác định một cách chính xác.

Close

Chào mừng bạn đến với Hệ thống liên kết cụm từ Vob Mapping!

Hướng dẫn các bước học tập cụm từ tiếng Anh trên website:
  • 1Đọc hiểu cụm từ, nghĩa tiếng Việt, câu ví dụ trên mỗi Flashcard.
  • 2Nghe âm thanh và đọc lặp lại tối thiểu 5 lần cho mỗi Flashcard.
  • 3Đặt 1 câu ví dụ bằng tiếng Anh có chứa cụm từ trên Flashcard vào khung comment, thầy Ce Phan sẽ sửa lỗi cho bạn.
  • 4Làm bài trắc nghiệm ôn tập sau khi bạn đặt đủ 24 câu ví dụ cho 24 Flashcard.
Bắt đầu học